Home / Phong Thủy / NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ THUẬT PHONG THUỶ BÁT TRẠCH

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ THUẬT PHONG THUỶ BÁT TRẠCH

Thuật phong thủy bát trạch là một trong những thuyết phong thuỷ quan trọng của Trung Quốc cổ đại, có giá trị nghiên cứu rất lớn và cũng có tính ứng dụng tương đối.

Trong khoa học tự nhiên hiện đại ngày nay, chúng ta coi nó là một loại văn hoá truyền thống có thể sự nghiên cứu, loại bỏ những thứ cặn bã, hấp thụ tinh hoa, hơn nữa việc nắm vững nó, vận dụng được nó sẽ có tác dụng trợ giúp quan trọng cho thuyết phong thuỷ khoa học hiện đại.

Thuyết phong thuỷ bát trạch là sự nghiên cứu mỗi tiên hê giữa quẻ sinh mệnh và phương vị. Đối với những độc giả có học vấn muốn nghiên cứu về bộ môn khoa học này thì đương nhiên là cách nhập môn tốt nhất, từ việc học về nền tảng của các loại thuyết phong thủy cho tới việc có thể kế thừa toàn diện, hơn nữa còn có thế kết hợp với khoa học tự nhiên hiện đại, phát triển nó theo hướng thiên về khoa học ứng dụng, đế nó phục vụ tốt hơn cho loài người.

Mong muốn của cuốn sách này là điểm đến cho người đọc những kiến thức phong thuỷ học một cách hệ thống, khoa học, thực dụng. Hơn nữa, độc giả còn có thể học theo và sử dụng được những kiến thức này để phán đoán được cái tốt xấu của phong thuỷ gia trạch, từ đó mà giữ lại những cái tốt, chỉnh sửa những chỗ không tốt, để đảm bảo cho gia đình bình an cát tường, mạnh khoẻ hạnh phúc.

Trong hệ thống lí luận của quyển sách này, ngoài việc dung hòa những tri thức Loan đầu học ra thì việc ứng dụng thuật phong thuỷ bát trạch này cũng rất phổ biến, ứng dụng của đại Loan đầu và Tiểu loan đầu có thế nhìn thấy rõ hung – cát của một môi trường nào đó, khá đơn giản, nhtmg thuật phong thủy bát trạch lại không phải như thế, nó cần có một số những lí luận nền tảng, cần một số cách tinh toán đặc biệt, chỉ có hiểu biết những yếu tố này thì mỗi có thế biết được phưong vị nào có lợi nhất cho mình, có thế bảo đảm được an, và cũng biết được phương vị nào là đại hung, hơn nữa còn biết các cách hoá giải.

1. Phong thuỷ bát trạch

Phong thuỷ bát trạch chia một ngôi nhà ra làm 8 phần một cách nghiêm ngặt. Bao gồm phương đông, phương nam, phương Lấy, phương bắc, phương đông bắc, phương đông nam, phương Tây nam, phương Tây bắc. Xét từ mặt lí luận, những phương vị này đối với mỗi người mà nói, có những phương vị là rất cát lợi, nhưng những phương vị khác thì lại không cát lợi, điều này cần được xác định thông qua nghiên cứu về quẻ sinh mệnh.

2. Bát trạch có 8 loại quái tượng

Chia ra làm Chấn, Li, Đoài, Khảm, Tốn, Khôn, Càn, Cấn. 8 hướng của bát trạch thuộc 8 quái tượng. Bao gổm: phương đông thuộc quẻ Chấn, phương nam thuộc quẻ Li, phương Lấy thuộc quẻ đoài, phương bắc thuộc quẻ khảm, phương đông nam thuộc quẻ tốn, phương Tây nam thuộc quẻ Khôn, phương Tây bắc thuộc quẻ Càn, phương đông bắc thuộc quẻ Cấn.

phong-thuy-can-ban

3. Tọa hướng gia trạch quyết định quái tượng

Chúng ta có thể căn cứ vào toạ hướng của gia trạch để biết được cuối cùng thì ngôi nhà thuộc quẻ gì. Làm thế nào để xác định toạ hướng? Đó là căn cứ theo phương vị của cửa chính. Chúng ta đứng trong phòng, mặt hướng về phía cửa chính, thì phương vị mà chúng ta hướng mặt tới chính là “hướng”, còn phương vị ngược lại với “hướng” chính là “toạ”. Ví dụ, cửa chính hướng Tây, thì gia trạch toạ đông; cửa chính hướng đông nam, thì gia trạch toạ Tây bắc; cửa chính hướng Tây bắc, thì gia trạch chắc chắn toạ đông nam. cứ như vậy mà xác định. Phương vị của toạ và hướng chắc chắn là ngược nhau, cho dù hình dạng phòng ốc ra sao cũng không có ngoại lệ.

Chúng ta xác định xem nhà ở toạ phương nào thì có thế biết được ngôi nhà này thuộc quẻ nào, thuộc trạch nào, những trạch này bao gồm 8 loại, là:

  • Gia trạch toạ hướng đông là Chấn trạch, cửa chính hướng Tây
  • Gia trạch toạ hướng đông nam là Tốn trạch, cửa chính hướng Tây bắc.
  • Gia trạch toạ hướng nam là Li trạch, cửa chính hướng bắc.
  • Gia trạch toạ hướng Tây nam là khôn trạch, cửa chính hướng đông bắc.
  • Gia trạch toạ hướng Tây là Đoài trạch, cửa chính hướng đông.
  • Gia trạch toạ hướng Tây bắc là Càn trạch, cửa chính hướng đông nam.
  • Gia trạch toạ hướng bắc là Khảm trạch, cửa chính hướng nam.
  • Gia trạch toạ hướng đông bắc là Cấn trạch, cửa chính hướng tây nam.

Đây chính là bát trạch được xác định trên việc căn cứ bát quái, độc giả chắc cũng đã hiểu tại sao chúng lại được gọi là “phong thuỷ bát trạch học”.

Trong bát trạch, có thế chia ra đông tứ trạch và Tây tứ trạch. Đông tứ trạch chia ra Chấn trạch (toạ đông, hướng Tây), Li trạch (toạ nam hướng bắc), Tốn trạch (toạ đông nam hướng Tây bắc), Khảm trạch (toạ bắc hướng nam). Tây tứ trạch thì lại chia ra Càn trạch (toạ tây bắc hướng đông nam), Đoài trạch (toạ tây hướng đông), Cấn trạch (tọa đông bắc hướng Lấy nam), Khôn trạch (toạ Tây nam hướng đông bắc).

Độc giả cần phải ghi nhớ sự phân chia đông tứ trạch và Tây tứ trạch, đây chính là nguyên tắc cơ bản trong những cơ sở của phong thuỷ bát trạch học, sẽ rất tốt cho việc học tập sau này.

4. Mệnh quái và trạch quái có hợp nhau không

Sau khi biết được cái gì là Tây tứ trạch cái gì là đông tứ trạch thì cần phải biết mệnh quái của một người có phù hợp với trạch quái của nhà mình không, hợp nhau thì cát, không hợp nhau thì hung. Những thứ dưới đây bắt đầu từ những kiến thức cơ bản nhất, dạy cho độc giả tìm ra được cách tinh mệnh quái, hi vọng độc giả có thế hiểu được hết.

Tính toán mệnh quái của 1 người trước Tiên cần phải bắt đầu nói từ “Hậu thiên lạc thư”. “Hậu thiên lạc thư” là một đồ tượng vô cùng đơn giản, tương truyền ở triều Hạ của Trung Quốc có 1 con rùa thần nổi lên từ mặt nước, lưng nó chia ra làm 8 phần, mỗi phần đều là 1 nhóm con số: 1 chấm màu trắng gần đuôi, 9 chấm màu tím ở gần đầu, 4 chấm màu xanh biếc ở phía lưng trái, 2 chấm màu đen phía lưng phải, 6 chấm màu trắng ở gần Chấn phải, 8 chấm màu trắng ở gần Chấn trái, 3 chấm màu xanh biếc ở sườn trái, 7 chấm màu đỏ ở sườn phải, giữa lưng có 5 chấm màu vàng, có 1 câu khẩu quyết nhóm tất cả các số trên lại cho dễ nhớ. “Đới cửu lữ nhất, tả tam hữu thất, nhị tứ vì kiên, lục bát vì túc, nhũ thập cư trung.” 9 nhóm số này không những có thế dùng để tính toán mệnh quái mà còn là cơ sở của phong thuỷ học và các loại thuật số khác.

Trừ số 5 ở vùng trung tâm ra, 8 nhóm số khác đều có sự phù hợp với quái tượng. Chia ra là: nhất thuộc Khám, nhị thuộc Khôn, tam thuộc Chấn, tứ thuộc Tôn, lục thuộc Càn, thất thuộc Đoài, bát thuộc Cấn, cửu thuộc Li.

Mệnh quái của một người được tính toán căn cứ vào ngày thâng năm sinh. Những người sinh ra trong mỗi năm đều có quái tượng khác nhau, cái gọi là “một năm” không phải là từ ngày mồng 1 tháng 1 âm lịch đến ngày trừ tịch cuối năm, cũng không phải là từ ngày mồng 1 tháng 1 dương lịch tới ngày 31 tháng 12, mà là tính từ lập xuân năm nay tới trước đêm lập xuân năm sau.

Cách tính toán quái tướng của mệnh quái có nguyên lí khá kĩ lưỡng, dựa vào đó, độc giả có thể tìm ra được mệnh quái của người sinh ra trong mỗi năm của khoảng 100 năm, hơn nữa con trai và con gái cũng không giống nhau. Cần nhấn mạnh 1 lần nữa là “1 năm” là chỉ khoảng thời gian từ ngày lập xuân tới trước ngày lập xuân của năm kế tiếp, nếu quên đi nguyên tắc này thì sẽ sai lệch đi rất nhiều

Ở trên đã liệt kê tất cả quái mệnh trong hơn 100 năm. Độc giả không cần phải tính toán, chỉ cần so là có thế biết được người nào thuộc quái mệnh nào, vô cùng tiện lợi, nhưng cũng có những độc giả chưa hài lòng lắm với danh sách này, mà mong muốn có thể dễ dàng tính toán được từng quái mệnh, không cần phải tra cứu sách vở. Bởi vì thứ nhất là sách vở không thể luôn mang theo bên người, thứ hai là chúng ta không thể đảm bảo rằng trong quá trình xuất bản, từ viết lách, đánh máy đến biên tập, không hề có những thiếu sót và nhầm lẫn.

5. Đông tứ trạch và Tây tứ trạch

Trước đây chúng ta đã biết cái gì là đông tứ trạch, cái gì là Tây tứ trạch. Chấn trạch, Tốn trạch. Li trạch, Khảm trạch là đông Tứ trạch; Khôn trạch, Đoài trạch, Càn trạch. Cấn trạch là Tây Tứ trạch.

Cũng như thế. mệnh quái thuộc Chấn, thuộc Tốn, thuộc Ly, thuộc khám thì ngôi nhà thích hợp với họ nhất là thuộc Đông Tứ trạch; thuộc Khôn, thuộc Đoài, thuộc Càn. thuộc Cấn thì ngôi nhà thích hợp nhất cho họ thuộc Tây Tứ trạch.

Đông tứ mệnh thích ở Đông Tứ trạch. Tây tứ mệnh thích Ở Tây tứ trạch.

phong-thuy-co-ban

6. Lấy mệnh quái của chủ hộ làm căn cứ

Một nhà có rất nhiều thành viên trong gia đình, bố mẹ con cái đông đủ, thậm chí còn cháu trai cháu gái đầy nhà. vậy thì, nên căn cứ vào mệnh quái của ai để xác định xem trú trạch có phù hợp để người nhà này ở hay không? Đó chính là căn cứ vào mệnh quái của chủ hộ. chỉ cần mệnh quái của chủ hộ phù hợp với trạch quái thì ngôi nhà đó là cát lợi, có điều kiện cơ sở để đảm bảo cho an toàn của gia trạch. Còn mệnh quái của các thành viên khác trong gia trạch đó thì có thể không cần thiết phải lí giải, chúng không có ảnh hưởng gì đặc biệt tới vận trình của gia trạch.

7. Ngũ hành của bát quái

Trong bát quái cổ ngũ hành, có thể nhận biết được ngũ hành trong đó là vô cùng có lợi, bởi vì ngũ hành tương sinh tương khắc, có khi, ngũ hành của một phương vị nào đó có tà khí, thì chỉ cần dùng những nguyên tố của một ngũ hành này với nguyên tố của một ngũ hành ngược lại khác để trị. Bây giờ chúng ta hãy xem trước những quẻ mà ngũ hành thuộc vào:

Chấn thuộc dương mộc, Tốn thuộc âm mộc, Li thuộc âm hòa, Khảm thuộc dương thuỷ, Càn thuộc dương kim, Đoài thuộc âm kim. Cấn thuộc dương thổ. Khôn thuộc âm thổ.

Biết được những quẻ mà ngũ hành thuộc vào, vậy thì chúng ta cũng biết được ngũ hành của 8 phương vị:

  • Hướng đông thuộc Chấn, vậy ngũ hành của nó thuộc mộc; hướng đông nam thuộc Tốn, cũng thuộc mộc.
  • Hướng bắc thuộc Khảm, ngũ hành thuộc Thuỷ.
  • Hướng nam thuộc Ly, ngũ hành thuộc hoả.

3 Hướng kể trên đều thuộc đông tứ quái, hai hướng dưới đây thuộc vào Lấy tứ quái.

  • Hướng đông bắc thuộc Cấn, ngũ hành thuộc thổ; hướng Tây nam thuộc Khôn, ngũ hành cũng thuộc thổ.
  • Hướng Tây thuộc Đoài, ngũ hành thuộc kim; hướng Tây bắc thuộc Càn, ngũ hành cũng thuộc kim.

Mỗi nguyên tố của ngũ hành không tồn tại độc lập mà dựa vào nhau và cũng chế ước lẫn nhau. Đây chính là nguyên lí ngũ hành tương sinh tương khắc, thứ tự tương sinh của nó là: hoả sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thuỷ, thuỷ sinh mộc, mộc sinh hoả. Thứ tự tương khắc của nó là hoả khắc kim, kim khắc mộc, mộc khắc thổ, thổ khắc thuỷ, thuỷ khắc hòa.

Nguyên lý ngũ hành tương sinh tương khắc không phải được xây dựng một cách bừa bãi mà có những căn cứ xác thực. Trước Tiên hãy nói về tương sinh: hoả sinh thổ, là sau khi lửa đốt cháy một thứ gì đó thì thứ ấy sẽ biến thành tro bụi, tro bụi ấy chính là đất, bởi vậy hoả sinh thổ; thổ sinh kim là việc chúng ta khai thác quặng kim loại từ lởng đất, khoảng thạch chính là đất, nhưng lại Tiềm tàng ở dạng chất màu vàng kim, sau khi luyện, sẽ tạo ra mẫu kim loại thuần khiết, như thế gọi là thổ sinh kim. Kim sinh thuỷ, nếu kim bị hoả nung chảy, kim sẽ biến thành thế dịch, thế dịch này được coi là một dạng nước, vì thế kim sinh ra thuỷ. Thuỷ sinh mộc, lý thuyết này vô cùng dễ hiểu, sự sinh trường của cây cần có sự tẩm bổ của nước, bòi vậy thuỷ sinh mộc. Mộc sinh hoả, đạo lý này cũng rất đon giản. Người xưa dùi gỗ Lấy lửa, lửa sinh ra đầu gỗ, nên mộc sinh hoả.

Lý thuyết ngũ hành tương khắc là như sau:

Hoả khắc kim, vì kim loại rắn chắc bị nung luyện trong lửa mạnh thì sẽ dần dần bị tan chảy, vì thế hoả khắc kim. Kim khắc mộc vì kim loại có thể rèn thành đao búa, những dụng cụ này có thể chặt đứt cây cối, vậy nên kim khắc mộc. Mộc khắc thổ, là vì khi cây cối phát triển, thân cành của nó sẽ không ngừng vươn ra, nó có thể chui vào đất đá để hấp thụ bùn đất và nước, vì thế mộc khắc thổ. Thổ khắc thuỷ là vì đất có thể tạo thành tường ngăn, có tác dụng giữ nước, đây chính là cái gọi là “thuỷ lai thổ yểm” (nước bị đất giữ lại), vậy nên thổ khắc thuỷ. Thuỷ khắc hoả, lý thuyết này vô cùng dễ hiểu, bất kì tai nạn hoả hoạn nào, bất cứ loại nước nào, chỉ cần có nước tưới lên thì đều có thế giảm được thế của lửa, thậm chí dập tắt, gọi là thuỷ khắc hoả.

8. Cách lợi dụng màu sắc của ngũ hành

Nắm vững được lý thuyết tương sinh tương khắc của ngũ hành không những có ích lợi cho việc học cuốn sách này một cách dễ dàng mà thậm chí sau này khi nghiên cứu các trường phái phong thuỷ khác cũng đều có tác dụng tốt, dưới đây chỉ đưa ra cách làm sao để vận dụng màu sắc ngũ hành, để trừ tà của ngũ hành cửa chính.

Màu sắc của ngũ hành là như sau:

Màu thuộc kim có màu trắng, màu đỏ và màu vàng kim.

Màu thuộc mộc có màu xanh, màu lục.

Màu thuộc thuỷ có màu đen, màu xanh lam.

Màu thuộc hoả có hồng, màu tím.

Màu thuộc thổ cổ màu nâu. màu lá cọ.

Khi cửa chính của nhà ở có hung thần của ngũ hành chiếu thì có thế dùng màu sắc cửa chính hoặc màu sắc của tấm nệm lót Chấn trước cửa để khắc chế hung khí.

Khi gặp kim sát, có thể dùng màu của lửa khắc kim, là màu hồng, tím, cũng có thể dùng màu của thuỷ chấn áp kim là màu đen, màu xanh lam.

Khi gặp mộc sát, có thể dùng màu của kim khắc mộc, là màu trắng, màu đỏ, cũng có thể dùng màu của mộc chấn áp thuỷ là màu hồng, màu tím.

Khi gặp thuỷ sát, có thế dùng màu của đất khắc thủy là màu nâu, màu lá cọ. Cũng có thế dùng màu của mộc chấn áp thuỷ là màu lục, màu xanh.

Khi gặp hoả sát, có thế dùng màu của nước khắc hoả là màu xanh lam, màu đen, hoặc cũng có thế dùng màu của đất chấn áp hoả là màu nâu, màu lá cọ.

Khi gặp thổ sát, có thế dùng màu của mộc khắc thổ là màu xanh, màu lục, cũng có thế dùng màu của kim chấn áp thố, đó là màu trảng, màu đỏ.

Những cách khắc chê’ sát của ngũ hành kể trên chỉ là một số kết luận mà thôi, khi ứng dụng cụ thế còn có một vài hạn chế khác nữa.

9. Làm sao để hoá giải hung khí của ngũ hành

Hung khí của ngũ hành sinh ra như thế nào và làm sao để tránh cho cửa chính không bị hung khí ngũ hành chiếu, thực ra là 1 trong những tinh tuý của thuật phong thuỷ bát trạch. Ở trên đã từng đề cập, người thuộc mệnh Đông tứ thích hợp với Đông tứ trạch, mệnh Đông tứ nếu ở trong Lấy tứ trạch thì không cát. Ngược lại, người

thuộc mệnh Lấy tứ thích hợp ở Tây tứ trạch, nếu như ở Đông tứ trạch thì coi là không cát. Thế nhưng nhà ở nào đó phù hợp với mệnh quái chưa thế coi là công đức hoàn mãn, nếu cửa chính của nhà đó mở về phương vị không cát thì vẫn cứ không cát.

Nếu chúng ta tìm ra trung tâm của 1 ngôi nhà, sau đó chia xung quanh trung tâm đó ra làm 8 phần đông, nam, Tây, bắc, đông nam, Tây nam, đông bắc, tây bắc thì đông tứ trạch có thế tìm ra tứ cát vị là đông, nam, bắc, đông nam; lấy tứ trạch cũng có thế tìm ra tứ cát vị là đông bắc, Tây bắc,Tây nam, cửa chính mở ở những hướng này thì cát, mở ở những hướng khắc thì hung, mà nếu mở cửa ở hướng hung thì căn cứ vào ngũ hành của hung vị đó mà biết được sẽ gặp phải loại hung khí nào.

Ví dụ, người mệnh Đông tứ, cửa Lớn mở về hướng Lấy. hướng Lấy là hướng hung, thuộc kim, vì thế cửa lớn của nhà này sẽ bị kim sát chiếu,

Lại ví dụ như người mệnh Tây tứ, cửa lớn mở về hướng đông, hướng đông là hướng hưng, thuộc mộc, thì cửa chính của nhà này sẽ bị mộc sát chiếu.

10. Mỗi một phương vị đều thuộc một quẻ, mà mãi quái tượng đều có 6 người thân chính

Vì vậy, nếu một phương vị nào đó bị sát khí quấy nhiều, việc những người thân bị tổn Thương là rất lớn. Xin được liệt kê những người thân của chủ hộ mỗi loại quẻ như dưới dây:

  • Quẻ càn, hướng Tây bắc, chịu ảnh hướng chủ yếu là bố.
  • Quẻ khôn, hướng Tây nam, chịu ảnh hướng chủ yếu là mẹ.
  • Quẻ khảm, hướng bắc, chịu ảnh hướng chủ yếu là con trai giữa.
  • Quẻ lỵ, hướng nam, chịu ảnh hướng chủ yếu là con gái giữa.
  • Quẻ chẩn, hướng đông, chịu ảnh hướng chủ yếu là trường nam.
  • . Quẻ đoài, hướng Tây, chịu ảnh hướng chủ yếu là các thiếu nữ.
  • Quẻ tốn, hướng đông nam, chịu ảnh hướng chủ yếu là trường nữ.
  • Quẻ cấn, hướng đông bắc, chịu ảnh hướng chủ yếu là nam thanh niên.

Mỗi mệnh quái đều có tứ cát và tứ hung. Nhưng mức độ cát lợi của 4 phương vị không giống nhau, và mức độ hung hiểm của chúng cũng không giống nhau. Thuật phong thuỷ bát trạch sử dụng tổng hợp của Tiên thiên bát quái, dựa vào việc tổng hợp những nét khác nhau mà có được tứ khoả cát tinh và tứ khoả hung tinh, lại căn cứ vào cát hung của nó mà sắp xếp được 1 thứ tự, thứ tự đó như sau:

  • Sinh khí, tham lang tinh, tinh diệu, đại cát.
  • Diên niên, vũ khúc tình, tinh diệu, trung cát.
  • Thiên y, cự môn tinh, tinh diệu, thứ cát.
  • Phục vị, tả phụ tinh, tinh diệu, Tiểu cát.
  • Hoả hạn, lộc tổn tinh, tinh diêu Tiểu hung.
  • Lục sát, văn khúc tinh, tinh diệu thứ hung.
  • Ngũ quỷ, liêm trinh tinh, tinh diệu đại hung.
  • Tuyệt mệnh, phá quân tinh, tinh diệu chí hung.

Mệnh quái không giống nhau thì vị trí phân bố của bát tinh cũng không giống nhau, vì vậy, để tiện cho độc giả học tập, xin liệt kê ra những phân bố bát tinh của 8 loại mệnh quái như sau:

  1. Li mệnh:

Sinh khí hướng đông, thiên y ở hướng đông nam, diện niên hướng bắc, phục vị ở hướng nam. Hoạ hạn ở hướng đông bắc, lục sát ở hướng Tây nam, ngũ quỷ ở hướng Tây nam, tuyệt mệnh ở hướng tây bắc

tìm hiểu về phong thủy

  1. Khảm mệnh:

Sinh khí ở hướng đông nam, thiên y hướng đông, điên niên ở hướng nam, phục vị ở hướng bắc, Họa hạn hướng Lấy, lục sát ở hướng Lấy bắc, ngũ quỷ ở hướng đông bắc, tuyệt mệnh ở hướng Lấy nam.

  1. Chấn mệnh:

Sinh khí ở hướng nam, thiên y ở hướng bắc, diện niên ở hướng đông nam, phục vị hướng đông, hoạ hạn ở hướngTây nam, lục sát ở hướng đông bắc, ngũ quỷ ở hướng Tây bắc, tuyệt mệnh ở hướng Tây.

  1. Tốn mệnh:

Sinh khí ở hướng bắc, thiên y ở hướng nam, diện niên hướng đông, phục vị ở hướng đông nam hoạ hạn hướng Tây bắc, lục sát ở hướng Tây, ngũ quỷ ở hướng Tây nam, tuyệt mệnh ở hướng đông bắc.

  1. Càn mệnh:

Sinh khí ở hướng Tây, thiên y ở hướng đông bắc, diện niên ở hướng Tây nam, phục vị hướng Tây bắc. Họa hạn ở hướng đông nam, lục sát ở hướng bắc, ngũ quỷ ở hướng đông, tuyệt mệnh hướng nam.

  1. Khôn mệnh:

Sinh khí hướng đông bắc, thiên y ở hướng Tây, diện niên ở hướng Tây bắc, phục vị ở hướng Tây nam. hoạ hạn ở hướng đông, lục sát ở hướng nam, ngũ quỷ ở hướng đông nam, tuyệt mệnh ở hướng bắc.

  1. Đoài mệnh:

Sinh khí ở hướng Tây bắc, thiên y ở Tây nam, diện niên ở hướng đông bắc, phục vị ở hướng Tây. Hoạ hạn ở hướng bắc, lục sát ở hướng đông nam, ngũ quỷ ở hướng nam, tuyệt mệnh ở hướng đông.

  1. cấn mệnh:

Sinh khí ở hướng Tây nam, thiên y ở hướng Tây bắc, diện niên ở hướng Tây, phục vị ở hướng đông bắc. Hoạ hạn hướng nam, lục sát ở hướng đông, ngũ quỷ ở hướng bắc, tuyệt mệnh ở hướng đông nam.

Trong thuật phong thuỷ bát trạch, bát khoả tinh diệu là vô cùng quan trọng, ngoài việc có quan hệ tới cửa chính ra, việc bài trí phòng bếp cũng cần phải nghiên cứu trước bát khoả tinh diệu này nên phân bố thế nào, bởi vì nhà bếp cần phải toạ hung hướng cát thì mỗi cát lợi, tức là nhà bếp đè lên hung linh còn cửa bếp hướng về cát linh, ở trường hợp khác nếu toạ cát hướng cát và toạ hung hướng hung thì đều vì phạm nguyên tắc của phong thuỷ.

Phong thuỷ rất quan trọng đối với sức khoẻ và đời sống hạnh phúc của con người, vì thế nếu phát hiện trong nhà có sự sắp xếp nào có thế gây ác vận thì nên tìm cách thay đổi, không thế để những yếu tổ không tốt ảnh hưởng tới sự bình yên của gia trạch tiếp tục tồn tại. Nhưng, con người thường chỉ có thế hài hoà cùng với môi trường, đó gọi là hài hoà với “trời”, “nhân định thắng thiên” là quan niệm rất ngây ngô. Con người tất nhiên cần phải nổ lực phấn đấu, nhưng phương hướng của sự nỗ lực đó là thuận thiên, chứ không phải là nghịch thiên, chúng ta hành sự thông thường đều chịu ảnh hưởng lớn của môi trường, không thể vượt quá những giới hạn đó. Trong phương diện sửa đổi phong thuỷ cũng không có ngoại lệ.

Chúng ta không phải là những cán bộ chịu trách nhiệm quyết sách quy hoạch thành phố, cũng không phải là nhà phát triển kiến trúc hay kiến trúc sư công trình, vì vậy, việc môi trường hung của một ngôi nhà như thế nào, có hợp với nguyên tắc của phong thuỷ hay không không phải do chúng ta quyết định, tuỳ ý sửa đổi, ví dụ chúng ta thấy hình dáng của con đường trước nhà có sát khí mạnh, tổn hại tới vận mệnh của gia trạch, nhưng lại không có quyền sửa đổi hình dáng của con đường theo yêu cầu của phong thuỷ, vì thế, môi trường xung quanh nhà có ảnh hưởng lớn tới sự bình an của gia trạch, tốt nhất là trước khi chọn mua hay thuê nhà cửa, nên quan sát tỉ mỉ phong thủy của ngôi nhà, Điều này sẽ tốt hơn là đợi tới sau khi chuyển tới, các thành viên trong gia đình xảy ra vấn đề tồi mỗi tìm cách sửa đổi, tuy là muộn còn hơn không, mất bò mỗi lo làm chuồng nhưng tốt nhất vẫn nên có những chuẩn bị đề phòng trước.

Đánh giá bài viết

Đọc Thật Chậm

xin xăm tá quân

Xin xăm Tả Quân (CÁCH XIN, LƯU Ý)- Cầu mong sức khỏe

Xin xăm Tả Quân, hay còn nói với tên gọi khác là xin quẻ Tả …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *